Thuốc trị táo bón: Làm mềm phân hiệu quả nhờ cơ chế hút giữ nước

ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga
Chuyên gia viết bài: ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga
Trưởng Khoa Dược, Bệnh viện Nhi đồng 1, TP. HCM.
  • Ngày cập nhật: 30/08/2025

Táo bón là khi bạn đi tiêu ít hơn bình thường, đôi khi kèm theo việc phải rặn hoặc cảm giác đi tiêu không hết. Tình trạng này rất phổ biến, có thể xảy ra với bất kỳ ai và khiến bạn cảm thấy khó chịu, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt hàng ngày.

Khi bị táo bón, phân thường khô cứng và di chuyển chậm trong ruột, khiến bạn khó khăn khi đi ngoài. Vì thế, làm mềm phân là một trong những bước điều trị cơ bản để giúp cải thiện triệu chứng táo bón, giúp phân dễ dàng di chuyển và được đào thải khỏi cơ thể một cách nhẹ nhàng hơn.

Một nhóm thuốc phổ biến là thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Nguyên tắc hoạt động của thuốc rất đơn giản: khi vào ruột, thuốc sẽ hút nước và giữ lại trong lòng ruột, làm lượng nước trong phân tăng lên đáng kể, phân trở nên mềm ẩm hơn. Sự tăng thể tích này kích thích ruột co bóp một cách tự nhiên, hỗ trợ đẩy phân đi.

Điều đặc biệt tôi muốn lưu ý là loại thuốc này hầu như không hấp thu vào máu mà chỉ tác động trong ruột. Nhờ vậy, thuốc có độ an toàn cao, ít gây tác dụng phụ toàn thân nếu sử dụng đúng hướng dẫn.

ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga
ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga

Lactulose

Lactulose là một loại đường tổng hợp, không hấp thu. Lactulose còn là chất tiền vi sinh (prebiotic), được vi khuẩn có lợi trong ruột già phân giải thành các axit béo chuỗi ngắn. Quá trình này không chỉ góp phần tăng khả năng hút nước để làm mềm phân mà còn có thể thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi, giảm vi khuẩn có hại, giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột và cải thiện chức năng tiêu hóa. 

Tác dụng nhuận tràng thường thấy trong ngày đầu tiên, nhưng cũng có thể lâu hơn. Một số người có thể gặp đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn… nhưng những triệu chứng này thường giảm dần khi tiếp tục dùng. Đây là thuốc có độ an toàn cao, có thể sử dụng cho cả phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ.

Sorbitol

Sorbitol là một loại đường đơn, cũng không được hấp thu. Cơ chế của thuốc cũng là hút nước vào ruột để làm mềm phân giống với lactulose. Thời gian thuốc bắt đầu phát huy tác dụng thường từ 1–3 ngày.

Sorbitol

Polyethylene Glycol (PEG)

PEG là loại thuốc nhuận tràng gần như không hấp thu vào cơ thể và cũng không bị vi khuẩn đường ruột phân hủy. Thuốc hoạt động bằng cách giữ lại nước trong lòng ruột, giúp phân mềm hơn và dễ đi ngoài hơn. 

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải là buồn nôn, nôn, đầy hơi hoặc co thắt bụng. Tuy nhiên, PEG khá an toàn, có thể dùng cho phụ nữ mang thai và cả trẻ nhỏ.

Muối nhuận tràng

Các thuốc như magie hydroxid, magie citrat hay magie sulfat hoạt động bằng cách kéo nước và điện giải vào lòng ruột, đồng thời kích thích nhu động ruột. Thuốc thường có tác dụng nhanh, thường trong khoảng 1–6 giờ. Chính vì vậy, chúng thường được dùng để chuẩn bị ruột trước các thủ thuật chẩn đoán. Sữa magie (hỗn dịch magie hydroxid) đôi khi được dùng điều trị táo bón ở người lớn nhưng dữ liệu về hiệu quả còn hạn chế. Tác dụng phụ hay gặp nhất là tiêu chảy, mức độ phụ thuộc vào liều dùng. Thuốc phải được dùng thận trọng hoặc tránh dùng ở bệnh nhân suy thận, bệnh tim, rối loạn điện giải, đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Không nên dùng thường xuyên vì có thể gây mất nước và điện giải.

Mặc dù các loại thuốc trị táo bón làm mềm phân bằng cơ chế hút và giữ nước tương đối an toàn, tuy nhiên cần đến bác sĩ khám để tìm hiểu nguyên nhân của táo bón, đặc biệt nếu táo bón kéo dài hoặc kèm theo các dấu hiệu đáng lo ngại khác.

Xem thêm:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Fabel PH, Shealy KM. Diarrhea, constipation, and irritable bowel syndrome. In: DiPiro JT, Yee GC, Posey L, et al, eds. Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach. 13th ed. New York, NY: McGraw-Hill; 2023. Chapter 57.
  2. Sharkey KA, MacNaughton WK. Gastrointestinal motility and water flux, emesis, and biliary and pancreatic disease. In: Brunton LL, Hilal-Dandan R, Knollmann BC, eds. Goodman & Gilman’s The Pharmacological Basis of Therapeutics. 14th ed. New York, NY: McGraw-Hill; 2023. Chapter 54.
  3. Lactulose. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
  4. Sorbitol. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
  5. Polyethylene glycol 3350. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
  6. Magnesium sulfate. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
  7. Magnesium citrate. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
VTM1365892 (v1.0)