Cha mẹ cần biết: cách dùng thuốc làm mềm phân trị táo bón cho trẻ

ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga
Chuyên gia viết bài: ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga
Trưởng Khoa Dược, Bệnh viện Nhi đồng 1, TP. HCM.
  • Ngày cập nhật: 30/08/2025

Táo bón là vấn đề hay gặp ở trẻ em. Bé bị táo bón thường khó chịu, đau bụng, quấy khóc, thậm chí sợ đi vệ sinh. Nếu không xử trí, táo bón kéo dài có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Mục tiêu đầu tiên của việc kiểm soát táo bón là điều trị tình trạng tắc nghẽn phân, sau đó sử dụng thuốc duy trì để ngăn ngừa tái phát. Các thuốc điều trị táo bón như lactulose hoặc polyethylene glycol (PEG) là là lựa chọn ưu tiên của bác sĩ để điều trị táo bón cho trẻ. Đây là nhóm thuốc hoạt động bằng cách hút và giữ nước trong phân, giúp làm mềm phân và trẻ dễ dàng đi tiêu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cơ bản để ba mẹ biết cách sử dụng đúng thuốc trị táo bón nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho các bé.

Lactulose

Ba mẹ có thể pha thuốc với nước, sữa hoặc nước trái cây để giúp trẻ dễ uống hơn, đặc biệt là trẻ nhỏ. Thuốc được dùng ngày một lần hoặc chia liều ra uống 2 lần một ngày. Nếu cho trẻ uống 1 lần duy nhất mỗi ngày, ba mẹ nên cho trẻ uống vào cùng một thời điểm trong ngày để giúp thuốc phát huy tác dụng đều đặn, tạo cho trẻ thói quen đi ngoài và cũng dễ nhớ để không quên uống thuốc.

Liều thuốc được tính theo cân nặng của trẻ (ml/kg/ngày) hoặc dùng liều tham khảo theo tuổi, ví dụ với thuốc có hàm lượng 10g trong 15ml thì liều tham khảo như sau:

Liều khởi đầu hằng ngàyLiều duy trì hằng ngày
Trẻ dưới 1 tuổiDưới 5 ml
Trẻ em 1 – 6 tuổi5 – 10 ml
Trẻ em 7 – 14 tuổi15 ml10 – 15 ml

Ba mẹ lưu ý nên dùng lactulose dạng chai có dụng cụ đong để đảm bảo liều chính xác, đặc biệt cho trẻ nhũ nhi và trẻ dưới 7 tuổi.

ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga
ThS.DSCKII. Nguyễn Thị Bích Nga

PEG hay còn gọi là Macrogol

PEG hay còn gọi là macrogol, liều thuốc thường được tính theo cân nặng của trẻ, ví dụ  PEG 3350 được dùng với liều từ 0,4 – 0,8 g/kg/ngày hoặc liều tính theo tuổi và loại sản phẩm. Thường bác sĩ sẽ khởi đầu với liều 0,4 g/kg/ngày, sau đó sẽ điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của trẻ. 

Có thể cho trẻ uống 1 lần hoặc chia một số lần trong ngày. PEG trên thị trường dưới dạng bột hòa tan, do đó ba mẹ cần pha thuốc với nước hoặc nước trái cây, khuấy cho bột tan hết trước khi cho trẻ dùng.

Các thuốc trị táo bón theo cơ chế hút giữ nước làm mềm phân như lactulose và PEG có hiệu quả và độ an toàn cao, được sử dụng phổ biến trong điều trị táo bón ở trẻ em, kể cả trẻ nhũ nhi.

Tất cả các thuốc đều có thể gây ra tác dụng phụ. Với nhóm thuốc trị táo bón theo cơ chế hút giữ nước làm mềm phân tác dụng phụ thường ít gặp hoặc chỉ gây những tác dụng phụ nhẹ. Trong nhiều nghiên cứu, tác dụng phụ của lactulose va PEG khi dùng điều trị táo bón cho trẻ thường nhẹ và thoáng qua, không gây ảnh hưởng lâu dài. Do các thuốc này không hấp thu hoặc hấp thu không đáng kể vào máu nên chủ yếu tác động tại ruột do đó nguy cơ tác dụng toàn thân thấp. Các tác dụng phụ có thể gặp gặp là đầy hơi, chướng bụng, đau bụng nhẹ, tiêu chảy (khi dùng liều cao)… Ba mẹ có thể yên tâm, nhưng nếu thấy trẻ tiêu chảy nhiều, mất nước, hoặc có biểu hiện bất thường, cần liên hệ với bác sĩ, có thể bác sĩ sẽ điều chỉnh liều cho trẻ.

Tác dụng phụ có thể gặp

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc

Thuốc thường phát huy tác dụng trong ngày đầu dùng thuốc nhưng cũng có thể lâu hơn, do đó ba mẹ không nên sốt ruột. Khi bé đã đi tiêu được và phân đã mềm, không nên ngừng thuốc ngay mà nên duy trì uống thuốc theo chỉ dẫn (ít nhất 2 tháng) để trẻ phục hồi lại nhịp đi tiêu bình thường. Ba mẹ lưu ý khi dừng thuốc, cần giảm liều từ từ để tránh táo bón tái phát.

Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc, trẻ cần được bổ sung nhiều rau xanh, trái cây để cung cấp chất xơ và uống đủ nước mỗi ngày. Khuyến khích trẻ đi bộ hoặc chạy nhảy vì các hoạt động này sẽ kích thích nhu động ruột. Ba mẹ cần tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh đều đặn.

Ba mẹ cho bé uống thuốc đúng cách, kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt và tập thói quen đi vệ sinh sẽ giúp trẻ cải thiện tình trạng táo bón và dần đi tiêu dễ dàng, thoải mái hơn.

Xem thêm:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Fabel PH, Shealy KM. Diarrhea, constipation, and irritable bowel syndrome. In: DiPiro JT, Yee GC, Posey L, et al, eds. Pharmacotherapy: A Pathophysiologic Approach. 13th ed. New York, NY: McGraw-Hill; 2023. Chap 57.
  2. Sharkey KA, MacNaughton WK. Gastrointestinal motility and water flux, emesis, and biliary and pancreatic disease. In: Brunton LL, Hilal-Dandan R, Knollmann BC, eds. Goodman & Gilman’s The Pharmacological Basis of Therapeutics. 14th ed. New York, NY: McGraw-Hill; 2023. Chap 54.
  3. Mulhem E, Khondoker F, Kandiah S. Constipation in Children and Adolescents: Evaluation and Treatment. Am Fam Physician. 2022;105(5):469-478.
  4. Tabbers MM, DiLorenzo C, Berger MY, Faure C, Langendam MW, Nurko S, et al. Evaluation and treatment of functional constipation in infants and children: evidence-based recommendations from ESPGHAN and NASPGHAN. J Pediatr Gastroenterol Nutr. 2014;58(2):258-274. doi:10.1097/MPG.0000000000000266.
  5. Chang L, Chey WD, Imdad A, Almario CV, Bharucha AE, Diem S, et al. American Gastroenterological Association–American College of Gastroenterology Clinical Practice Guideline: Pharmacological Management of Chronic Idiopathic Constipation. Gastroenterology. 2023;164(7):1086-1106. doi:10.1053/j.gastro.2023.03.214
  6. Lactulose. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
  7. Polyethylene glycol 3350. UpToDate 3.74.0 (462). 2025. Accessed August 21, 2025.
VTM1365892 (v1.0)