Lời khuyên giảm viêm hệ hô hấp

Bạn đã có tài khoản, đăng nhập tại đây.

10 lời khuyên

Giúp giảm viêm hệ hô hấp 

ho hap o tre em

Các lời khuyên từ bác sĩ

Chúng ta đang xem việc hít thở là lẽ tự nhiên và gần như không chú trọng đến việc bảo vệ hoặc nâng cao sức khỏe hệ hô hấp. Có một số điều quan trọng có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh phổi. Dưới đây là một số cách để giữ cho phổi luôn khỏe mạnh.

Nếu bạn là người lớn:

1. Không hút thuốc. Việc cai thuốc lá không bao giờ là quá muộn.

Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong do hút thuốc sẽ gây ra các bệnh nguy hiểm như: ung thư, bệnh lý về tim mạch và bệnh hô hấp. Hút thuốc lá còn là yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xương và rối loạn sinh dục (1). Vì vậy, hãy nói không với thuốc lá hoặc cai thuốc lá để bảo vệ sức khỏe của chúng ta và những người xung quanh. Không bao giờ là quá muộn khi cai thuốc lá đối với người đang hút.

Đối với những người muốn cai thuốc lá có thể liên hệ với bác sĩ chuyên khoa hô hấp để được tư vấn và hỗ trợ trong quá trình thực hiện. Có thể sử dụng đơn thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc thay thế nicotine. Khi tư vấn, bác sĩ sẽ tìm hiểu thêm về yếu tố thúc đẩy đến quyết định cai thuốc và giải thích kỹ hơn về những lợi ích của việc bỏ thuốc lá.

2. Tránh/hạn chế tiếp xúc khói bụi ô nhiễm.

Không khí ô nhiễm, bao gồm cả môi trường sống, nơi làm việc và ngoài trời ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp. Việc tiếp xúc trong thời gian dài có thể gây bệnh phổi nghề nghiệp, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính… (2, 3). Dựa vào nguyên nhân gây ô nhiễm, một số biện pháp sau có thể hạn chế tiếp xúc với khói bụi (3):

- Ở nhà: hạn chế/không đốt nhang; không sử dụng các chất sinh khối (biomass) để đun nấu; thông khí trong nhà thoáng và sạch sẽ.

- Ra đường: đeo khẩu trang hạn chế khói bụi vào mũi và miệng, hỗ trợ quá trình tự nhiên loại bỏ các chất lạ của cơ thể thông qua mũi (lông mũi) và cây phế quản (nhung mao và dịch tiết sẽ bắt giữ & tống vật lạ ra ngoài, dưới sự hỗ trợ của phản xạ ho).

- Trong môi trường làm việc nhiều bụi: sử dụng đồ bảo hộ lao động, bao gồm khẩu trang phù hợp với môi trường làm việc cụ thể.

3. Phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng.

Cảm (cúm) hay các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác có thể trở nên trầm trọng và ảnh hưởng tính mạng người bệnh (4, 5, 6). Những việc sau có thể ngăn ngừa lây nhiễm (7):

- Rửa tay thường xuyên và đúng cách bằng xà bông và nước sạch

- Tránh/hạn chế những nơi đông người khi vào mùa dịch cúm

- Chăm sóc răng miệng: đánh răng 2 lần/ngày, kiểm tra răng 6 tháng/lần

- Chích ngừa cúm hàng năm

- Khi bệnh: giữ khoảng cách, hạn chế tiếp xúc với người khác

4. Năng hoạt động thể chất.

Hoạt động thể chất bao gồm các hoạt động mang tính giải trí (khiêu vũ, làm vườn…), di chuyển (đi bộ, đi xe đạp …), công việc (làm việc nhà …), trò chơi thể thao (bơi lội, đá bóng …) hoặc tập thể dục hàng ngày (yoga, gym, …). Để cải thiện sức khỏe tim phổi và sức khỏe tổng quát, Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo người trưởng thành tuổi từ 18 đến 64 nên vận động ít nhất 150 phút/tuần (cường độ vừa phải), hoặc ít nhất 75 phút/tuần (cường độ mạnh), hoặc kết hợp tương đương giữa hoạt động cường độ vừa và mạnh. Hoạt động cường độ mạnh nên được thực hiện xen kẽ ít nhất là 10 phút/lần (8, 9).

5. Khám sức khỏe định kì.

Khám sức khỏe định kì hàng năm nhằm phòng ngừa và phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, nhất là đối với các bệnh hô hấp thường chỉ phát hiện khi bệnh đã rất nặng (7). 

Nếu bạn có trẻ nhỏ:

Môi trường sống và học tập sạch sẽ, an toàn, ánh sáng phù hợp, thông thoáng sẽ giúp trẻ cảm nhận được hạnh phúc, cảm giác an toàn, tạo mối quan hệ bền vững với người lớn và bạn bè, thúc đẩy trẻ phát triển toàn diện (10). Dưới đây là một số lời khuyên khi chăm sóc trẻ:

1. Không hoặc hạn chế cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá.

Khói thuốc lá tác động tiêu cực đối với sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Trong giai đoạn thai kì, khói thuốc lá ảnh hưởng xấu đến tốc độ tăng trưởng của thai nhi (11) là yếu tố nguy cơ của sinh non (1). Hút thuốc lá thụ động còn là yếu tố nguy cơ của hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, nhiễm trùng hô hấp cấp, giảm chức năng phổi, khò khè và hen phế quản (12, 1, 13).

2. Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu.

Sữa mẹ là tốt nhất cho trẻ nhỏ (14, 15, 16). Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo nên cho trẻ bú mẹ hoàn toàn cho đến 6 tháng tuổi (15). Hàm lượng chất dinh dưỡng trong sữa mẹ thay đổi thích ứng một cách chính xác với nhu cầu của bé trong suốt quá trình phát triển (14, 15, 16, 17). Vì vậy, hãy kéo dài thời gian cho con bú càng lâu càng tốt.

Chất đạm trong sữa mẹ dễ dàng tiêu hóa, các vitamins và khoáng chất được hấp thu gần trọn vẹn (14). Một số chất béo trong sữa mẹ không có trong sữa công thức, cần thiết cho sự phát triển của hệ thần kinh (18, 19). Các yếu tố miễn dịch trong sữa mẹ còn giúp ngăn ngừa các bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ như nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng tai (viêm tai giữa) và đường hô hấp (20, 16). Trẻ bú sữa mẹ giảm nguy cơ mắc hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh, dị ứng, béo phì, tiểu đường trẻ em, bệnh lymphoma (21).

Ngoài ra, trẻ bú sữa mẹ ít nhất 4 tháng có chức năng phổi tốt hơn và làm giảm nguy cơ hen phế quản cho đến lúc 8 tuổi so với trẻ bú sữa mẹ dưới 4 tháng (22). Tỷ lệ mắc hen phế quản tại thời điểm 2, 3, và 4 tuổi giảm theo số tháng trẻ bú mẹ (23). Lợi ích của trẻ bú sữa mẹ kéo dài làm tăng chức năng phổi tại thời điểm 18 tuổi đã được ghi nhận (24). Đã có rất nhiều nghiên cứu về lợi ích của sữa mẹ làm giảm nguy cơ bệnh hen phế quản ở trẻ nhỏ tại nhiều độ tuổi khác nhau (25).

3. Cần cho trẻ có chế độ dinh dưỡng đầy đủ dưỡng chất.

Dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển não, có thể ảnh hưởng suốt đời đến khả năng học tập, ứng phó với hoàn cảnh khó khăn, sự phát triển và xương chắc khỏe (16). Nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày thay đổi theo độ tuổi, giới tính, cân nặng, sự phát triển và mức độ vận động cơ thể (16, 17).

Chế độ dinh dưỡng (bao gồm thành phần, hàm lượng vitamin) ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ rất quan trọng đến thiết lập hệ vi khuẩn ruột và liên quan đến triệu chứng khò khè, dị ứng và bệnh chàm (26, 27). Chế độ ăn nhiều chất xơ sẽ làm tăng nồng độ các acid béo chuỗi ngắn - là yếu tố bảo vệ chống lại phản ứng dị ứng gây viêm tại, phổi (28). Thiếu vitamin D trong năm đầu sau sinh có thể làm tăng tình trạng dị ứng và viêm da dị ứng tại thời điểm 3 tuổi và làm tăng nguy cơ của hen phế quản khó trị khi 10 tuổi (29).

4. Cho trẻ tiêm vaccine đầy đủ.

Tiêm chủng được công nhận rộng rãi, là một trong những thành tựu tuyệt vời nhất của y tế công cộng. Tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu, bại liệt, thủy đậu, sởi, quai bị, rubella và Haemophilus influenzae loại b (Hib) đã giảm trên toàn cầu so với trước đây. Bệnh phế cầu khuẩn ở trẻ dưới 5 tuổi đã giảm mạnh kể từ khi vaccine phế cầu khuẩn được khuyến cáo bắt đầu vào năm 2000. Tương tự như vậy, sử dụng vaccine rotavirus đã giảm đáng kể tỷ lệ cấp cứu và nhập viện vì tiêu chảy ở trẻ. (30, 31).

5. Rửa tay thường xuyên.

Rửa tay là biện pháp cơ bản để tránh bị bệnh và lây lan vi trùng cho người khác, ví dụ như bệnh tiêu chảy, bệnh cúm và nhiễm trùng đường hô hấp (13, 14). Đây là bước cơ bản trong vệ sinh nhưng nó thường không được thực hiện khi cần thiết hoặc được thực hiện không đúng cách và không hiệu quả. Vì vậy, chúng ta cần tập cho trẻ thói quen rửa tay đúng cách và thường xuyên. 

 

VNPC190587

Tài liệu tham khảo

1. Mason RJ, Broaddus VC, Martin TR, King TE, Schraufnagel DE and Murray JF, Nadel JA. Chapter 40. Smoking hazards and cessation. Murray and Nadel's textbook of respiratory medicine 5th Edition. Elsevier Saunders; 2010.

2. Mason RJ, Broaddus VC, Martin TR, King TE, Schraufnagel DE and Murray JF, Nadel JA. Chapter 64. Asthma in the workplace and occupational asthma. Murray and Nadel's textbook of respiratory medicine 5th Edition. Elsevier Saunders; 2010.

3. Mason RJ, Broaddus VC, Martin TR, King TE, Schraufnagel DE and Murray JF, Nadel JA. Chapter 67. Indoor and outdoor air pollution. Murray and Nadel's textbook of respiratory medicine 5th Edition. Elsevier Saunders; 2010.

4. Mason RJ, Broaddus VC, Martin TR, King TE, Schraufnagel DE and Murray JF, Nadel JA. Chapter 31. Viral infections. Murray and Nadel's textbook of respiratory medicine 5th Edition. Elsevier Saunders; 2010.

5. Mason RJ, Broaddus VC, Martin TR, King TE, Schraufnagel DE and Murray JF, Nadel JA. Chapter 32. Pyogenic bacterial pneumonia and lung abscess. Murray and Nadel's textbook of respiratory medicine 5th Edition. Elsevier Saunders; 2010.

6. Mason RJ, Broaddus VC, Martin TR, King TE, Schraufnagel DE and Murray JF, Nadel JA. Chapter 37. Parasitic lung infections. Murray and Nadel's textbook of respiratory medicine 5th Edition. Elsevier Saunders; 2010.

7. https://www.lung.org/lung-health-and-diseases/protecting-your-lungs/ . Accessed date June 16th 2019.

8. https://www.who.int/dietphysicalactivity/factsheet_adults/en/ . Accessed date June 16th 2019.

9. https://www.lung.org/lung-health-and-diseases/protecting-your-lungs/exercise-and-lung-health.html . Accessed date June 16th 2019.

10. Donna SW and Sandy P. Chapter 13. Routines, Environments, and Opportunities: Day to Day, the Relationship Way. Infant and Toddler Development and Responsive Program Planning 4th Edition. Pearson; 2018.

11. William WHJ, Myron JL, Robin RD and Mark JA. chapter 2. The newborn infant. Current Diagnosis & Treatment: Pediatrics 24th Edition. McGraw-Hill Education/ Medical; 2018.

12. William WHJ, Myron JL, Robin RD and Mark JA. Chapter 38. Allergic Disorders. Current Diagnosis & Treatment: Pediatrics 24th Edition. McGraw-Hill Education/ Medical; 2018.

13. William WHJ, Myron JL, Robin RD and Mark JA. Chapter 19. Respiratory tract & mediastinum. Current Diagnosis & Treatment: Pediatrics 24th Edition. McGraw-Hill Education/ Medical; 2018.

14. Donna SW and Sandy P. Chapter 11 Responsive Programs: Quality, Health, Safety, and Nutrition. Infant and Toddler Development and Responsive Program Planning 4th Edition. Pearson; 2018.

15. https://www.who.int/topics/breastfeeding/en/ . Accessed date June 16th 2019.

16. William WHJ, Myron JL, Robin RD and Mark JA. Chapter 11 Normal Childhood Nutrition & Its Disorders. Current Diagnosis & Treatment: Pediatrics 24th Edition. McGraw-Hill Education/ Medical; 2018.

17. Robert MK, Bonita MDS, Joseph SG, Nina FS, Richard EB. Chapter 55 Nutritional requirements. Nelson Textbook of Pediatrics 21st Edition. Elsevier; 2019.

18. Lazarov, M., & Evans, A. (2000). Breastfeeding: Encouraging the best for low-income women. ZERO TO THREE,21(1), 15–23.

19. Meyers, A., & Chawla, N. (2000). Nutrition and the social, emotional, and cognitive development of infants and young children. ZERO TO THREE, 21(1), 5–11.

20. American Academy of Pediatrics (2012). Breastfeeding and the use of human milk. Pediatrics, 129(3). Retrieved from https://pediatrics.aappublications.org/content/129/3/e827 . Accessed date June 16th 2019.

21. WebMD. (2015). What are the benefits of breastfeeding for your baby? Retrieved from https://www.webmd.com/parenting/baby/nursing-basics#1 . Accessed date June 16th 2019.

22. Kull I, Melen E, Alm J, Hallberg J, Svartengren M, van Hage M, Pershagen G, Wickman M, Bergström A. Breast-feeding in relation to asthma, lung function, and sensitization in young schoolchildren. Journal of Allergy and Clinical Immunology. 2010 May 1;125(5):1013-9.

23. Silvers KM, Frampton CM, Wickens K, Pattemore PK, Ingham T, Fishwick D, Crane J, Town GI, Epton MJ, New Zealand Asthma and Allergy Cohort Study Group. Breastfeeding protects against current asthma up to 6 years of age. The Journal of pediatrics. 2012 Jun 1;160(6):991-6.

24. Soto-Ramírez N, Alexander M, Karmaus W, Yousefi M, Zhang H, Kurukulaaratchy RJ, Raza A, Mitchell F, Ewart S, Arshad SH. Breastfeeding is associated with increased lung function at 18 years of age: a cohort study. European respiratory journal. 2012 Apr 1;39(4):985-91.

25. Lodge CJ, Tan DJ, Lau MX, Dai X, Tham R, Lowe AJ, Bowatte G, Allen KJ, Dharmage SC. Breastfeeding and asthma and allergies: a systematic review and meta‐analysis. Acta Paediatrica. 2015 Dec;104:38-53.

26. Van Nimwegen FA, Penders J, Stobberingh EE, Postma DS, Koppelman GH, Kerkhof M, Reijmerink NE, Dompeling E, van den Brandt PA, Ferreira I, Mommers M. Mode and place of delivery, gastrointestinal microbiota, and their influence on asthma and atopy. Journal of Allergy and Clinical Immunology. 2011 Nov 1;128(5):948-55.

27. Legatzki A, Rösler B, von Mutius E. Microbiome diversity and asthma and allergy risk. Current allergy and asthma reports. 2014 Oct 1;14(10):466.

28. Trompette A, Gollwitzer ES, Yadava K, Sichelstiel AK, Sprenger N, Ngom-Bru C, Blanchard C, Junt T, Nicod LP, Harris NL, Marsland BJ. Gut microbiota metabolism of dietary fiber influences allergic airway disease and hematopoiesis. Nature medicine. 2014 Feb;20(2):159.

29. Hollams EM, Teo SM, Kusel M, Holt BJ, Holt KE, Inouye M, De Klerk NH, Zhang G, Sly PD, Hart PH, Holt PG. Vitamin D over the first decade and susceptibility to childhood allergy and asthma. Journal of Allergy and Clinical Immunology. 2017 Feb 1;139(2):472-81.

30. William WHJ, Myron JL, Robin RD and Mark JA. Chapter 10. Immunization. Current Diagnosis & Treatment: Pediatrics 24th Edition. McGraw-Hill Education/ Medical; 2018.

31. Robert MK, Bonita MDS, Joseph SG, Nina FS, Richard EB. Chapter 197 Immunozation practices. Nelson Textbook of Pediatrics 21st Edition. Elsevier; 2019.