Chẩn đoán và cách điều trị chứng khó tiêu chức năng

Bạn đã có tài khoản, đăng nhập tại đây.

Dấu hiệu nhận biết

Chứng đầy bụng khó tiêu

banner-img

Chẩn đoán chứng khó tiêu chức năng

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ROME IV, bệnh nhân phải có ít nhất 1 trong các triệu chứng:

  • Đầy bụng sau ăn
  • Ăn mau no
  • Đau vùng thượng vị
  • Nóng rát vùng thượng vị

Và không có bằng chứng bệnh lý thực thể (bao gồm nội soi dạ dày). Các triệu chứng này xảy ra 3 tháng gần nhất với triệu chứng khởi phát ít nhất 6 tháng trước khi được chẩn đoán

Hướng dẫn điều trị và tư vấn

Hầu hết bệnh nhân mắc chứng khó tiêu đều có những triệu chứng nhẹ, không thường xuyên và sẽ thuyên giảm khi có sự thay đổi về lối sống. Tuy nhiên một số khác lại có các triệu chứng kháng trị kéo dài, khó xử trí.

Một số lưu ý trước khi quyết định điều trị chứng khó tiêu cho bệnh nhân:

  • Hỏi rõ tiền sử dùng thuốc, chế độ ăn, tình trạng stress vì đây có thể là nguyên nhân gây khó tiêu chức năng.
  • Trấn an bệnh nhân rằng chứng khó tiêu là một bệnh lý do rối loạn các chức năng ở đường tiêu hóa gây ra và cố gắng tìm ra các yếu tố khởi phát triệu chứng như thức ăn, stress, môi trường v.v. Khuyên bệnh nhân nên tránh cà phê, rượu, bia.
  • Đối với bệnh nhân đầy hơi, ăn nhanh no, buồn nôn thì khẩu phần ăn hàng ngày nên được chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, ít mỡ.
  • Cân nhắc khi kê toa vì nhiều trường hợp không cần dùng đến thuốc. Trong một số trường hợp bệnh nhân chỉ cần điều chỉnh lối sống cũng giảm nhẹ triệu chứng.
  • Có thể khuyên bệnh nhân tìm đến bác sĩ chuyên khoa tâm thần kinh đối với một số trường hợp kháng trị.

Các loại thuốc dành cho việc điều trị

Hiện nay hiệu quả điều trị của các thuốc vẫn chưa được chứng minh rõ ràng, vẫn còn nhiều kết quả nghiên cứu trái ngược nhau.

  • Thuốc kháng tiết: PPI (ức chế bơm proton) chỉ có hiệu quả ở nhóm bệnh nhân đau vùng thượng vị. Trong trường hợp bệnh nhân đáp ứng với PPI, có thể dùng lại khi triệu chứng tái phát.
  • Điều trị tiệt trừ H.pylori
  • Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI)
  • Các thuốc cải thiện vận động ống tiêu hóa (prokinetics)

Đối với nhóm thuốc Itopride

Cơ chế hoạt động:

  • Làm tăng nhu động dạ dày ruột với tác động kép: Làm tăng sự phóng thích acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể dopamin D2, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được phóng thích qua việc ức chế acetylcholinesterase
  • Chuyển hóa qua men FMO (Flavin Mono Oxygenase) nên ít nguy cơ tương tác thuốc
  • Không gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ nên khá an toàn trên tim mạch.

Liều dùng, cách dùng:

-  Dùng cho bệnh nhân > 16 tuổi

-  Liều: 1 viên * 3 lần/ngày, uống trước bữa ăn

Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

Đối với nhóm thuốc Mosapride

Cơ chế hoạt động:

  • Làm tăng sự vận động của dạ dày và tá tràng sau bữa ăn, tăng cường sự tháo rỗng dạ dày. Chất chủ vận thụ thể 5HT4 chọn lọc. Thuốc được cho là có tác dụng kích thích thụ thể 5HT4 ở đám rối thần kinh dạ dày ruột, làm tăng phóng thích acetylcholin, dẫn đến tăng cường sự vận động của dạ dày ruột và sự tháo rỗng dạ dày.
  • Chuyển hóa qua CYP (cytochrome P450) nên có khả năng tương tác với một số thuốc như macrolide, anti H2, kháng nấm nhóm azole…
  • Chưa có bằng chứng rõ ràng về tính an toàn trên tim mạch

Liều dùng, cách dùng:

-   Liều dùng: 1 viên/ lần x 3 lần/ngày

Chưa có nghiên cứu về liều dùng của thuốc cho trẻ

-  Uống trước hoặc sau bữa ăn

Tóm lại, liệu pháp hiệu quả và an toàn nhất trong điều trị chứng khó tiêu chức năng đó là điều chỉnh chế độ ăn, sinh hoạt, diệt H.pylori nếu có. 

VNELT190507