Ưu và khuyết điểm của viên uống tránh thai

Bạn đã có tài khoản, đăng nhập tại đây.

Viên uống tránh thai

Ưu và khuyết điểm

vien uong tranh thai hang ngay

Tại Việt Nam, thuốc ngừa thai là một trong hai biện pháp ngừa thai thông dụng hiện nay.1 Thuốc ngừa thai có khá nhiều ưu điểm như: tỷ lệ thành công cao, có thể có thai lại sớm sau khi ngưng thuốc, không cần phải tiến hành thủ thuật khi bắt đầu hoặc chấm dứt sử dụng, không cần phải đi khám và kiểm tra lại mỗi năm như với dụng cụ tử cung, dễ điều chỉnh và thay đổi khi có tác dụng phụ.2-4

Hiện nay, có nhiều loại thuốc ngừa thai để lựa chọn cho nhiều nhu cầu khác nhau của phụ nữ. Tuy nhiên, mỗi loại đều có ưu điểm và khuyết điểm riêng khiến cho các chị em phụ nữ ngoài việc quan tâm tới tính hiệu quả và sự an toàn, thì họ còn có những lo ngại khi dùng thuốc ngừa thai như tăng cân, gây mụn, sạm da. Vì vậy, hiểu và phân biệt được các loại thuốc ngừa thai không những giúp bạn tự tin hơn khi dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, mà còn có thể trao đổi với bác sĩ dễ dàng hơn để lựa chọn loại thuốc phù hợp cho mình. 

Các loại thuốc ngừa thai chính hiện nay

Cơ quan sinh sản chính trong cơ thể người phụ nữ là hai buồng trứng. Mỗi chu kỳ, có duy nhất một trứng sẽ lớn lên, trưởng thành và rụng trứng. Nếu bạn quan hệ vào quanh thời điểm này, tinh trùng của người chồng/ phối ngẫu có thể “gặp” được trứng và quá trình thụ tinh diễn ra để tạo thành phôi. Phôi này sẽ di chuyển dần vào tử cung, làm tổ và phát triển thành thai nhi.

Dựa vào quá trình thụ tinh này, hiện nay có hai loại thuốc ngừa thai chính hoạt động theo cơ chế như sau (*):

  • Thuốc ngừa thai loại kết hợp: có chứa cả hai loại nội tiết là estrogen và progestin (progestin là tên gọi của nội tiết progesterone do con người tổng hợp, để phân biệt với progesterone là tên gọi của nội tiết tố tự nhiên trong cơ thể), ngừa thai chủ yếu bằng cách ngăn không cho trứng rụng.5
  • Thuốc ngừa thai chỉ chứa nội tiết progestin (còn gọi là viên mini-pills): loại thuốc này chỉ chứa duy nhất progestin. Hàm lượng progestin trong viên này thấp hơn cả trong viên ngừa thai kết hợp. Thuốc này ngừa thai chủ yếu bằng cách làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc lại, ngăn tinh trùng không thể bơi vào bên trong để đến gặp trứng. Do vậy, quá trình thụ tinh không thể diễn ra. Trong một số trường hợp, loại thuốc này cũng có thể ngăn rụng trứng.5

Trên thị trường hiện có các thuốc viên ngừa thai dạng vỉ 21 viên và vỉ 28 viên. Loại vỉ 28 viên thường được khuyên dùng hơn do giúp chị em phụ nữ trong việc hạn chế quên thuốc. Đối với loại thuốc ngừa thai kết hợp, vỉ 28 viên có thể ở dạng 21+7, tức là 21 viên nội tiết sau đó đến 7 viên không chứa nội tiết (viên giả dược) hoặc dạng 24+4, tức là 24 viên có nội tiết sau đó đến 4 viên không chứa nội tiết.

Bên cạnh đó, hiện nay, một số loại thuốc ngừa thai được thiết kế theo dạng thêm estrogen liều thấp vào số ngày không hormone, chẳng hạn chu kỳ 21+2+5 (21 ngày dùng viên nội tiết, 2 ngày không nội tiết, 5 ngày dùng estrogen liều thấp). Loại chu kỳ này cho thấy giúp tăng hiệu quả ngừa thai hơn, kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt tốt hơn và đặc biệt giúp giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh do giảm dao động nội tiết.5 Đối với dạng thuốc ngừa thai chỉ chứa progestin, loại vỉ này chứa 28 viên đều có nội tiết và không có viên giả dược.6

Ngoài ra, trong quá trình phát triển, các loại thuốc ngừa thai hiện tại được bào chế theo hướng giảm dần hàm lượng estrogen và sử dụng loại progestin chọn lọc hơn, nhằm hạn chế các tác dụng phụ như huyết khối tĩnh mạch, tăng cân, giữ muối nước và gây mụn.7, 8 

Ưu - Khuyết điểm của các dạng thuốc ngừa thai

Nếu sử dụng đúng chỉ dẫn, cả hai loại thuốc ngừa thai đều có hiệu quả ngừa thai cao. Tuy vậy, tùy vào thành phần, hàm lượng nội tiết và cách phối hợp nội tiết trong vỉ thuốc mà mỗi loại có các ưu và khuyết điểm khác nhau.

1. Thuốc ngừa thai kết hợp:

Nhờ sự kết hợp cả hai loại nội tiết estrogen và progestin, bên cạnh tác dụng ngừa thai, thuốc ngừa thai kết hợp có các ưu điểm nói chung như:9

  • Không cần phải dùng vào đúng một giờ mỗi ngày
  • Có thể chủ động điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt.
  • Giúp giảm đau bụng kinh, giảm hội chứng tiền kinh nguyệt và thiếu máu
  • Giảm triệu chứng lạc nội mạc tử cung
  • Giúp u nang buồng trứng không bị tái phát trở lại
  • Có thể dùng ở phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang (một tình trạng mất cân bằng nội tiết, hay gặp ở nữ tuổi thiếu niên và phụ nữ trẻ)
  • Giảm nguy cơ một số loại ung thư: Nghiên cứu cho thấy phụ nữ dùng thuốc ngừa thai lâu dài giảm ít nhất 30% nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, giảm 30-50% nguy cơ ung thư buồng trứng và giảm 15-20% nguy cơ ung thư đại trực tràng.10

Bên cạnh đó, các thuốc ngừa thai thế hệ mới hơn có thêm nhiều lợi ích khác, tùy vào đặc điểm nội tiết như:

  • Giảm nguy cơ tạo huyết khối hơn, nhờ hàm lượng estrogen thấp hơn.6
  • Ít các tác dụng phụ do progestin gây ra nhờ sử dụng các loại progestin chọn lọc hơn. Progestin thế hệ mới nhất hiện nay là thế hệ 4. Trong các progestin thế hệ 4 này, drosperinone là progestin duy nhất có cấu trúc spironolactone, giúp ít nổi mụn và ít gây giữ muối nước, tăng cân.7
  • Giảm số viên không nội tiết và giảm dao động nội tiết tố, từ đó giúp giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh.8

Tuy vậy, thuốc ngừa thai phối hợp vẫn có một số khuyết điểm. Trong đó, khuyết điểm thường được bác sĩ cân nhắc nhất trước khi chỉ định cho bạn dùng thuốc ngừa thai là nguy cơ tạo huyết khối tĩnh mạch. Đây là một tình trạng nguy hiểm. Bệnh xuất hiện do hình thành cục máu đông (huyết khối) ở tĩnh mạch cẳng chân, gây sưng, phù, nóng, đỏ, đau ở một bên chân. Trường hợp nguy hiểm nhất là huyết khối này bong ra, theo dòng máu đến phổi gây tắc mạch ở phổi, hay còn gọi là thuyên tắc phổi. Lúc này, bệnh nhân sẽ bị đau ngực, khó thở dữ dội, và nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.11 Phụ nữ mang thai và sản phụ vừa sinh xong có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch cao nhất. Nguy cơ tạo huyết khối tĩnh mạch tăng nhẹ khi dùng thuốc ngừa thai, nhưng vẫn thấp hơn rất nhiều lần so với phụ nữ mang thai và vừa sau sinh.12

Bên cạnh đó, thuốc ngừa thai phối hợp còn có một số khuyết điểm khác như:

  • Ảnh hưởng đến lượng sữa mẹ nếu dùng khi đang cho con bú.13
  • Dữ liệu cho thấy dùng thuốc ngừa thai kết hợp lâu dài có thể gây tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú và nguy cơ ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, nguy cơ này khác nhau ở mỗi người. Việc dùng thuốc dựa vào cân nhắc của bác sĩ giữa các lợi ích của thuốc ngừa thai (tránh thai, điều hòa kinh nguyệt, ổn định nội tiết, giảm triệu chứng tiền kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh,...) và nguy cơ ung thư ở từng cá thể.10
  • Không thể dùng ở phụ nữ có: rối loạn đông máu, bệnh lý mạch máu não hoặc mạch vành, carcinoma vú hoặc khối u trong cơ thể có liên quan đến nội tiết, xuất huyết sinh dục bất thường chưa thể chẩn đoán nguyên nhân, khối u gan lành tính hoặc ác tính.15

2. Thuốc ngừa thai chỉ chứa nội tiết progestin:

Loại thuốc này được bào chế nhằm dùng cho phụ nữ sau sinh hoặc những phụ nữ không thể dùng được estrogen.

Ưu điểm của loại thuốc này là không ảnh hưởng đến lượng sữa mẹ và ít nguy cơ gây ra các vấn đề liên quan đến estrogen như tạo huyết khối, căng tức vú, buồn nôn hơn so với thuốc ngừa thai kết hợp.5

Tuy nhiên, khuyết điểm của loại này là cần phải dùng đúng một giờ mỗi ngày hoặc dao động trong vòng 3 tiếng đồng hồ. Chẳng hạn nếu hôm nay bạn dùng thuốc vào lúc 12 giờ trưa, hôm sau bạn cần dùng thuốc trước 3 giờ chiều. Nếu dùng sau 3 giờ chiều, bạn có nguy cơ có thai và cần phải dùng biện pháp ngừa thai dự phòng trong 48 giờ tới.16 Bên cạnh đó, để thuốc có hiệu quả, bạn cần dùng thuốc liên tục và không có khoảng nghỉ giữa các vỉ. Vỉ thuốc mini-pill cũng không có các viên “giả dược” để ra kinh như vỉ thuốc ngừa thai phối hợp.17 Vì thế phụ nữ sẽ có khả năng vô kinh trong quá trình uống thuốc. Bác sĩ khuyên bạn chỉ nên dùng thuốc nhiều nhất là 12 tháng hoặc khi ngừng cho bé bú, sau đó nên chuyển qua loại thuốc ngừa thai dạng kết hợp.

Tóm lại

Có hai loại thuốc ngừa thai chính. Mỗi loại đều có những ưu và khuyết điểm khác nhau. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn loại khác nhau. Việc nắm được các thông tin cơ bản cũng giúp bạn trao đổi với bác sĩ được hiệu quả hơn.

(* Ở đây chỉ trình bày những loại thuốc ngừa thai dùng hằng ngày, hiện có tại Việt Nam)

Tài liệu tham khảo

1. UNFPA. Quality Evaluation Study of Family Planning Service in Vietnam. Available at: https://vietnam.unfpa.org/sites/default/files/pub-pdf/Final%20FP%20quality%20report%20Viet.pdf. Accessed on 7 July 2019

2. CDC. Effectiveness of Family Planning Methods. Available at: https://www.cdc.gov/reproductivehealth/contraception/unintendedpregnancy/pdf/Contraceptive_methods_508.pdf. Accessed on 1 July 2019.

3. Mayo Clinic. Birth control options: Things to consider. Available at: https://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/birth-control/in-depth/birth-control-options/art-20045571. Accessed on 1 July 2019.

4. Johnson J. Is the IUD or Pill a better form of birth control?. Available at: https://www.medicalnewstoday.com/articles/314368.php. Accessed on 1 July  2019.

5. Mayo Clinic. Choosing a birth control pill. Available at: https://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/birth-control/in-depth/best-birth-control-pill/art-20044807. Accessed on 1 July 2019.

6. Mishell DR., Rationale for decreasing the number of days of the hormone-free interval with use of low-dose oral contraceptive formulations, Contraception 71 (2005) 304– 305

7. Erika GB. The Chemistry of the Pill. ACS Cent Sci. 2015 Mar 25; 1(1): 5–7. Published online 2015 Mar 23

8. Camelia D. Four generations of progestins in oral contraceptives. UCLA Healthcare -VOLUME 16 (2012)

9. WebMD. Birth Control: Benefits Beyond Pregnancy Prevention. Available at: https://www.webmd.com/sex/birth-control/other-benefits-birth-control#1. Accessed on 1 July 2019.

10. National Cancer Institute. Oral Contraceptive and Cancer risk. Available at: https://www.cancer.gov/about-cancer/causes-prevention/risk/hormones/oral-contraceptives-fact-sheet. Accessed on 1 July 2019.

11. American Heart Association. Symptoms and Diagnosis of Venous Thromboembolism (VTE). Available at: https://www.heart.org/en/health-topics/venous-thromboembolism/symptoms-and-diagnosis-of-venous-thromboembolism-vte. Accessed on 1 July 2019.

12. Reid R et al. SOGC clinical practice guideline. J Obstet Gynaecol Can. 2010 Dec;32(12):1192-1197

13. WebMD. What Birth Control is OK When you’re breastfeeding? Available at: https://www.webmd.com/sex/birth-control/birth-control-breastfeeding#1. Accessed on 1 July 2019

14. National Cancer Institute. Oral Contraceptive and Cancer risk. Available at: https://www.cancer.gov/about-cancer/causes-prevention/risk/hormones/oral-contraceptives-fact-sheet. Accessed on 1 July 2019.

15. Human Reproduction. Contraception: prescribing oral contraceptives. Available at: https://library.med.utah.edu/kw/human_reprod/seminars/seminar1A4.html. Accessed on 1 July 2019.

16. Planned Parenthood. How do I use the birth control pill? Available at: https://www.plannedparenthood.org/learn/birth-control/birth-control-pill/how-do-i-use-the-birth-control-pill. Accessed on 1 July 2019.

17. MayoClinic. Minipill (progestin-only birth control pill). Available at: https://www.mayoclinic.org/tests-procedures/minipill/about/pac-20388306. Accessed on 1 July 2019. 1 July 2019